Hiển thị các bài đăng có nhãn máy chủ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn máy chủ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 4 tháng 6, 2015

Máy chủ (server) là gì?




Máy chủ là gì?

    Máy chủ hay server là một hệ thống máy tính được xây dựng dựa trên cơ sở đáp ứng được thời gian hoạt động lâu dài và có khả năng tải cao trước các yêu cầu truy xuất, cập nhật dữ liệu từ các máy tính khác trong mạng internet. Các thành phần cấu thành nên Server thường là các thiết bị có độ tin cậy cao hơn so với các linh kiện của các máy PC thông thường, do đó giá thành của chúng có sự chênh lệch khá nhiều so với các PC. Các thành phần chính của Server như bo mạch chủ, CPU, RAM, HDD đều được thiết kế với các giao tiếp có tốc độ cao, chống lỗi, chịu tải cao mà các thiết bị rời khác không có được. Dĩ nhiên bạn vẫn có thể dùng một Desktop PC có cấu hình cao để nâng cấp nó thành một Server với một chi phí rẻ hơn, nhưng những khả năng đáp ứng của nó sẽ không thể và không bao giờ bằng hiệu năng của một máy chủ chuyên dùng đã được thử nghiệm thực tế trong dây chuyền sản xuất của các hãng sản xuất.

Có những loại máy chủ nào?

   Theo công dụng, chức năng của máy chủ người ta phân ra các loại máy chủ: Web server, Database server, FTP server, SMTP server (email sever), DNS sever, DHCP server.
   Theo phương pháp tạo ra máy chủ người ta phân thành hai loại: Máy chủ ảo và máy chủ riêng:
+ Máy chủ riêng là máy chủ chạy trên phần cứng và các thiết bị hỗ trợ riêng biệt gồm: HDD, CPU, RAM, Card mạng, .
+ Máy chủ ảo là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sử dụng công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máy chủ ảo khác nhau.
   Theo hãng sản xuất: Có các loại máy chủ phổ biến như: Máy chủ SuperMicro, Máy chủ Dell, Máy chủ IBM, Máy chủ HP, Máy chủ Cisco

Các thành phần cấu tạo của máy chủ:

-   Một máy chủ vật lý có cấu tạo như một máy tính PC thông thường, tuy nhiên các thành phần cấu tạo của máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá lớn:
-  Bo mạch máy chủ: Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,... thì các Chipset của các Board mạch chủ của Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,.... với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,....

-   Bộ vi xử lý (CPU): các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác... Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.

-   Bộ nhớ (RAM): các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,... trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.

-    Ổ cứng (HDD): Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.

-   Bo điều khiển Raid (Raid controller): Đây là thành phần quan trọng trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra. Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.

-    Bộ cung cấp nguồn (PSU): Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.

Hệ điều hành máy chủ (server)




Thuật ngữ “hệ điều hành” được dùng gần đây chỉ tới một phần mềm cần thiết để người dùng quản lý hệ thống và chạy các phần mềm ứng dụng khác trên hệ thống. Nó không chỉ có nghĩa là “phần lõi” tương tác trực tiếp với phần cứng mà còn cả các thư viện cần thiết để quản lý và điều hành hệ thống.

 -   "Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành. Người điều hành sẽ tải và chạy chương trình một cách thủ công. Khi chương trình được thiết kế để tải và chạy chương trình khác, nó đã thay thế công việc của con người."

-   Cấp thấp nhất của hệ điều hành là phần lõi (còn gọi là nhân), lớp phần mềm đầu tiên được tải vào hệ thống khi khởi động. Các phần mềm được tải tiếp theo phụ thuộc vào nó sẽ cung cấp các dịch vụ cốt lõi cho hệ thống. Những dịch vụ phổ biến là truy xuất ổ đĩa, quản lý bộ nhớ và truy xuất tới thiết bị phần cứng.

 -   Khái niệm hệ điều hành
  •     Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.
  •    Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng có thể phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.

 -  Khái niệm hệ điều hành máy chủ

   Với việc ghép nối các máy tính thành mạng thì cần thiết phải có một hệ thống phần mềm có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử lý truy nhập một cách thống nhất trên mạng. Mỗi tài nguyên của mạng như tập tin, đĩa, thiết bị ngoại vi được quản lý bởi một tiến trình nhất định và hệ điều hành máy chủ sẽ điều khiển sự tương tác giữa các tiến trình và truy cập tới các tiến trình đó.

   Căn cứ vào việc truy nhập tài nguyên trên mạng người ta chia các thực thể trong mạng thành hai loại chủ và khách, trong đó máy khách (Client) truy nhập được vào tài nguyên của mạng nhưng có thể không chia sẻ tài nguyên của nó với mạng, còn máy chủ (Server) là máy tính nằm trên mạng và chia sẻ tài nguyên của nó với các người dùng mạng.

   Hiện nay các hệ điều hành máy chủ thường được chia làm hai loại là hệ điều hành mạng ngang hàng (Peer-to-peer) và hệ điều hành mạng phân biệt (client/server).

   Với hệ điều hành mạng ngang hàng mỗi máy tính trên mạng có thể vừa đóng vai trò chủ lẫn khách tức là chúng vừa có thể sử dụng tài nguyên của mạng lẫn chia sẻ tài nguyên của nó cho mạng.

   Với hệ điều hành mạng phân biệt các máy tính được phân biệt chủ và khách, trong đó máy chủ (server) giữ vai trò chủ và các máy cho người sử dụng giữ vai trò khách (client). Khi có nhu cầu truy nhập tài nguyên trên mạng các trạm tạo ra các yêu cầu và gửi chúng tới máy chủ sau đó máy chủ thực hiện và gửi trả lời.

 -  Chức năng chính của hệ điều hành

   Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:
  •     Quản lý chia sẻ tài nguyên.
  •     Giả lập một máy tính mở rộng.

    Ngoài ra có thể chia chức năng của hệ điều hành theo bốn chức năng sau:
  •     Quản lý quá trình (process management).
  •     Quản lý bộ nhớ (memory management).
  •     Quản lý hệ thống lưu trữ.
  •     Giao tiếp với người dùng (user interaction).

-  Nhiệm vụ của hệ điều hành
  •     Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo mạch âm thanh,…
  •     Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết tập tin, quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu.
  •     Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đó các ứng dụng có thể gọi tới.
  •     Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy. Các lệnh này gọi là lệnh hệ thống (system command).
  •     Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần mềm ứng dụng thông thường như chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảo văn bản, …

- Các thành phần của hệ điều hành

   Quản lý tiến trình (Process Management )

Các chương trình thực hiện theo các tiến trình để hoàn thành công việc đồng thời chịu trách nhiệm đối với việc quản lý tiến trình như:
  •     Tạo và xoá process của người sử dụng và của hệ thống.
  •     Tạm ngừng và tiếp tục lại process.
  •     Cung cấp cơ chế cho sự đồng bộ hoá process và sự giao tiếp process.

   - Quản lý và phân phối tài nguyên

  •     Quản lý bộ nhớ chính (Main Memory Management), bộ nhớ chính là một thiết bị lưu trữ tạm và sẽ bị mất nội dung bên trong khi hệ thống ngừng hoạt động. Nó lưu lại dấu vết của các phần bộ nhớ đang được sử dụng và đuợc sử dụng bởi tiến trình nào đồng thời quyết định xem những tiến trình nào được nạp khi có bộ nhớ trống và phân phối, thu hồi bộ nhớ cho các tiến trình.
  •     Quản lý File (File Management), File là các dữ liệu và các chương trình. Hệ điều hành sẽ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sau khi nối kết với file management: Tạo và xoá file, tổ chức file (tạo hoặc xoá thư mục), thao tác với các file và thư mục (read/write), ánh xạ các file vào bộ nhớ thứ cấp, backup file trên các phương tiện lưu trữ ổn định.
  •     Quản lý hệ thống vào ra (I/O System Management), hệ thống vào ra là các chỉ thị điều khiển thiết bị, kiểm soát các ngắt và lỗi. Hệ điều hành phải cung cấp một cách giao tiếp đơn giản và tiện dụng giữa các thiết bị và phần còn lại của hệ thống và giao tiếp này phải độc lập với thiết bị. Chỉ có các driver biết các tính chất đặc biệt của thiết bị mà nó điều khiển.
  •     Quản lý bộ nhớ thứ cấp (Secondary Storage Management), bộ nhớ thứ cấp được sử dụng để lưu trữ lâu dài với dung lượng lớn. Hầu hết các hệ thống máy tính hiện đại sử dụng các ổ đĩa như là các phương tiện lưu trữ trực tuyến cơ sở cho cả chương trình và dữ liệu. HĐH chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sau khi nối kết với disk management: Quản lý các vùng nhớ tự do, phân phối bộ nhớ, lập lịch ổ đĩa (Disk scheduling).

  -  Hoạt động mạng (Networking)

    Quản lý và điều khiển các kết nối đến môi trường mạng, các giáo thức mạng.
  •     Hệ thống bảo vệ (Protection System)
  •    Hệ thống bảo vệ là một cơ chế kiểm soát quá trình truy xuất của chương trình, tiến trình hoặc người sửa dụng tài nguyên hệ thống. Cơ chế này cung cấp cách thức để mô tả lại mức độ kiểm soát.
  •    Hệ thống bảo vệ cũng làm tăng độ an toàn khi kiểm tra lỗi trong giao tiếp giữa những hệ thồndg nhỏ bên trong.
  •     Hệ thống thông dịch lệnh (Command-Interpreter System)

   Các lệnh đưa vào hệ thông qua bộ điều khiển lệnh. Trong một hệ thống chia sẻ thời gian, một chương trình có thể đọc và thông dịch các lệnh điều khiển được thực hiện một cách tự động. Chương trình này thường được gọi là bộ thông dịch cơ chế dồng lệnh hoăc Shell. Chức năng của nó rất đơn giản đó là lấy lệnh kế tiếp và thi hành.

   Một số hệ điều hành máy chủ được sử dụng hiện nay
  •     Asianux Server
  •     Debian
  •     Fedora
  •     FreeBSD
  •     HP–UX
  •     Solaris
  •     Ubuntu Server
  •     Windows NT
  •     Windows Server 2003
  •     Windows Server 2008

Thứ Tư, 3 tháng 6, 2015

Mô hình hệ thống máy chủ tên miền quốc gia tại Việt Nam





I. Hệ thống DNS quốc gia .VN

 -    Hệ thống máy chủ tên miền (DNS) quốc gia .VN do Trung tâm Internet Việt Nam quản lý, có nhiệm vụ quản lý không gian tên miền cấp quốc gia .VN; tiếp nhận trả lời các truy vấn tên miền .VN.
Hiện tại hệ thống máy chủ tên miền quốc gia gồm 7 cụm máy chủ, trong đó 5 cụm máy chủ đặt trong nước (tại Hà nội, TP.HCM, Đà nẵng), 2 cụm máy chủ đặt ở nước ngoài tại nhiều điểm trên thế giới 

-    Các điểm màu xanh là các cụm máy chủ DNS quốc gia đặt trong nước, các điểm màu đỏ, vàng là các cụm máy chủ DNS quốc gia phân bổ trên thế giới. Tên miền quốc gia Việt Nam ".VN" đã được quản lý, đảm bảo bởi 07 cụm máy chủ DNS đặt tại các điểm khác nhau trên toàn thế giới (5 điểm trong nước và hơn 70 điểm tại các thành phố lớn ở 5 châu lục trên thế giới, nơi có mật độ truy vấn tên miền .VN cao, cộng đồng người Việt nam sinh sống nhiều) sử dụng các công nghệ mới nhất như định tuyến địa chỉ Anycast, cân bằng tải (CSM, CSS) … Truy vấn tên miền ".VN" từ phía người dùng trên khắp thế giới sẽ được thực hiện rất nhanh qua máy chủ DNS gần nhất được tìm thấy trong số các máy chủ tên miền ".VN". Với việc triển khai 02 cụm máy chủ DNS quốc gia .VN tại nước ngoài có kết nối mạng IPv6 tại địa chỉ (2001:678:4::12 & 2001:67c:e0::126), người dùng Internet có thể truy vấn tên miền ”.VN” qua cả hai mạng IPv4 cũng như IPv6.


II. Hoạt động truy vấn tên miền

    Hệ thống máy chủ DNS của các ISP có nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý các truy vấn tên miền (gồm cả các tên miền .VN và tên miền khác). Với các tên miền .VN, hệ thống máy chủ tên miền của các ISP sẽ truy vấn lên hệ thống máy chủ ROOT server hoặc hệ thống máy chủ tên miền đệm (Caching DNS) của VNNIC và từ đó truy vấn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia để tìm kiếm thông tin và trả lời truy vấn. Đối với các tên miền thông thường (tên miền cấp cao, tên miền của các quốc gia khác), hệ thống máy chủ tên miền này sẽ truy vấn lên hệ thống máy chủ ROOT hoặc hệ thống máy chủ tên miền đệm (Caching DNS) của VNNIC và các máy chủ tên miền khác được đặt ở nước ngoài để tìm kiếm kết quả.

    Hoạt động truy vấn tên miền tại Việt Nam gồm 2 loại: truy vấn tên miền cấp quốc gia và truy vấn tên miền khác (tên miền cấp cao và tên miền của các quốc gia khác).
Truy vấn tên miền .VN

    Khi người dùng Internet Việt Nam thực hiện truy vấn tên miền .vn. Ví dụ: home.vnn.vn quá trình truy vấn tên miền sẽ diễn ra như sau:
  •     Chương trình trên máy người sử dụng (trình duyệt) sẽ truy vấn hệ thống máy chủ tên miền của ISP mà người dùng kết nối.
  •     Hệ thống máy chủ tên miền của ISP sẽ tiếp nhận và gửi truy vấn này lên hệ thống máy chủ ROOT để tìm kiếm máy chủ quản lý tên miền home.vnn.vn.
  •     Hệ thống máy chủ ROOT Server nhận được truy vấn và tiến hành tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu tên miền để trả lời. Căn cứ theo dữ liệu đã có, máy chủ ROOT Server sẽ trả lời cho máy chủ của ISP các thông tin (địa chỉ IP, tên máy chủ) của máy chủ thuộc hệ thống máy chủ tên miền quốc gia .vn.
  •     Hệ thống máy chủ ISP sẽ truy vấn máy chủ quản lý các tên miền quốc gia để tìm kiếm thông tin về tên miền home.vnn.vn.
  •     Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia sẽ tiến hành tìm kiếm dữ liệu và cung cấp thông tin cho máy chủ ISP về máy chủ quản lý tên miền vnn.vn. Ở đây là máy chủ của VDC.
  •     Hệ thống máy chủ của ISP sẽ truy vấn máy chủ của VDC để tìm kiếm địa chỉ trang web home.vnn.vn.
  •     Máy chủ của VDC quản lý không gian tên miền vnn.vn nên nó có thông tin về địa chỉ của tên miền home.vnn.vn và tiến hành cung cấp địa chỉ IP này cho hệ thống DNS của ISP.
  •     Hệ thống DNS của ISP trả lời người sử dụng địa chỉ IP của máy chủ có trang web home.vnn.vn.
  •     Người sử dụng dùng địa chỉ này để truy cập vào trang web home.vnn.vn.

Truy vấn tên miền quốc tế

    Quá trình truy vấn tên miền quốc tế (ví dụ www.yahoo.com) sẽ gồm các bước sau:
  •  Truy vấn hệ thống máy chủ tên miền của ISP người sử dụng.
  •     Nếu có cơ sở dữ liệu của tên miền yahoo hệ thống máy chủ ISP sẽ trả lời, còn nếu không có nó sẽ truy vấn máy chủ ROOT Server.
  •     Hệ thống ROOT Server không có cơ sở dữ liệu này nhưng nó có chứa cơ sở dữ liệu của máy chủ tên miền quản lý .COM. ROOT Server sẽ gửi cho máy chủ ISP địa chỉ của máy chủ quản lý các tên miền .COM để máy chủ ISP truy vấ   n.
  •     Hệ thống máy chủ ISP truy vấn máy chủ quản lý tên miền .COM địa chỉ của trang web www.yahoo.com.
  •     Máy chủ quản lý tên miền .COM sẽ trả lời địa chỉ www.yahoo.com vì nó có cơ sở dữ liệu này.
  •     Hệ thống máy chủ tên miền ISP sẽ trả lời người sử dụng địa chỉ trang web www.yahoo.com.
  •     Người sử dụng dùng địa chỉ này để truy cập trang web www.yahoo.com thông qua địa chỉ vừa nhận được

Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

Managed Web Server


 


Managed Web Server là gì? Đây là một dạng máy chủ trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud Computing). Đây là một giải pháp toàn giúp cho khách hàng thuê máy chủ có thể dễ dàng hơn trong công tác quản lý dữ liệu của mình.
Một khi các gói dịch vụ Web Hosting trên máy chủ thông thường không còn phù hợp thì khách hàng sẽ phải lựa chọn thuê Server VPS hoặc Máy chủ Dedicated. Tuy nhiên, cần phải có các nhân viên IT để có thể vận hành được những máy chủ này, hoặc khách hàng phải có kinh nghiệm về quản trị máy chủ để tối ưu và khai thác hiệu quả, khắc phục sự cố kỹ thuật. Việc thuê IT giỏi có kinh nghiệm quản trị Web Server sẽ sẽ quá phung phí và thật không cần thiết khi khách hàng thuê máy chủ chỉ để quản lý vài Website. Song song đó, các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin, tính riêng tư khi thuê Server cũng là một yếu tố đlàm mọi người e ngại. Đó chính là lý do Managed Web Server ra đời.
Managed Web Server là máy chủ trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud Computing). Đây là một giải pháp toàn giúp cho khách hàng có thể dễ dàng hơn trong công tác quản lý dữ liệu của mình. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ thường xuyên giúp khách hàng theo dõi, bảo trì, khắc phục sự cố, tư vấn cho khách hàng các tùy chỉnh vào thời điểm cần thiết, điều chỉnh cấu hình theo yêu cầu khách hàng.
Nếu bạn chỉ thuê 1 máy chủ thì những rủi ro có thể xảy ra là rất cao khi máy chủ gặp sự cố, cần phải cài đặt lại mọi thứ và rất bất cập. Còn nếu thuê 2 máy chủ, và để một máy dự phòng thật lãng phí. Công nghệ điện toán đám mây giúp tạo một hệ thống máy chủ từ một cụm máy chủ, thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, đảm bảo an ninh và giảm tối thiểu thời gian chịu lỗi khi có sự cố. Managed Web Server sẽ là một giải pháp tiết kiệm ngân sách cũng như thời gian cho tất cả những ai sử dụng dịch vụ, mang lại sự ổn định cho hệ thống websit, đồng thời đảm bảo việc kinh doanh và hình ảnh doanh nghiệp được đảm bảo an toàn.

Máy Chủ (Server) Là Gì?


 

Máy chủ là gì?
- Một chương trình máy tính hoạt động như một dịch vụ để phục vụ những nhu cầu hay những yêu cầu từ những chương trình khác (từ các máy tính khác, được hiểu theo ngôn ngữ chuyên môn là client). Chương trình trên máy chủ và các chương trình của máy con có thể cùng hoạt động chung trên một máy tính hoặc trên nhiều máy tính khác nhau.
- Một máy tính có thể cung cấp một hay nhiều dịch vụ để phục vụ nhu cầu cho những máy tính khác trên cùng một hệ thống mạng.
- Một hệ thống phần mềm hay phần cứng như máy chứa cơ sở dữ liệu (database server), máy chủ chứa các tập thông tin (file server), máy chủ thư điện tử (mail server),...
- Đối với mạng máy tính, một máy chủ là một chương trình hoạt động xử lý các yêu cầu cho mạng máy tính đó. Một máy chủ cũng có thể được xem như hệ thống xử lý với một hoặc nhiều chương trình hoạt động trên đó.
- Một hệ thống máy chủ có thể là một máy tính, hoặc kết hợp nhiều máy tính liên kết với nhiều máy tính khác hay những thiết bị kỹ thuật khác. Hệ thống máy chủ cung cấp những dịch vụ cơ bản xuyên suốt trong hệ thống mạng, những private users trong những hệ thống tổ chức lớn hoặc public users trên hệ thống internet. Ví dụ, khi bạn nhập vào một câu truy vấn tìm kiếm trên các bộ máy tìm kiếm, yêu cầu truy vấn này sẽ được gửi từ máy tính của bạn đến những máy chủ chứa thông tin những trang web tương ứng thông qua mạng internet. Các máy chủ này sẽ xử lý các truy vấn của bạn và trả về kết quả phù hợp trở lại trên máy tính của bạn.
- Máy chủ là một máy tính hay một thiết bị trên mạng, nó quản lý tài nguyên của mạng. Ví dụ như, một máy dịch vụ tập tin là một máy tính hoặc là một thiết bị chuyên dụng để lưu trữ các tập tin. Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng cũng có thể lưu trữ các tập tin trên máy chủ.
- Máy chủ (Tiếng anh là Server) là một máy tính được nối mạng, có IP tĩnh, có năng lực xử lý cao và trên máy đó người ta cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác (máy trạm) truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên. Như vậy về cơ bản máy chủ cũng là một máy tính, nhưng được thiết kế với nhiều tính năng vượt trội hơn, năng lực lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng lớn hơn máy tính thông thường rất nhiều. Máy chủ thường được sử dụng cho nhu cầu lưu trữ và xử lý dữ liệu trong một mạng máy tính hoặc trên môi trường internet. Máy chủ là nền tảng của mọi dịch vụ trên internet, bất kỳ một dịch vụ nào trên internet muốn vận hành cũng đều phải thông qua một máy chủ nào đó.
- Một máy dịch vụ in là một máy tính, nó quản lý một hoặc nhiều máy in, và một máy dịch vụ mạng là một máy tính quản lý các luồng thông tin trên mạng. Một máy dịch vụ cơ sở dữ liệu là một hệ thống máy tính xử lý truy vấn cơ sở dữ liệu.
- Máy chủ thường là những máy chuyên dụng, nghĩa là chúng không thực hiện nhiệm vụ nào khác bên cạnh các nhiệm vụ dịch vụ của chúng. Tuy nhiên, trên các hệ điều hành đa xử lý, một máy tính có thể xử lý vài chương trình cùng một lúc. Một máy chủ trong trường hợp này có thể yêu các chương trình quản lý tài nguyên hơn là một bộ máy tính trọn vẹn.
- Nếu bạn không biết tới các chức năng của một máy chủ, nhưng bạn đã từng nghe đến trong quá khứ, có thể bạn sẽ nghĩ về máy chủ như là một chiếc PC bí ẩn thực hiện những nhiệm vụ đáng kinh ngạc và nhìn chung là một hệ thống mở.
- Trước khi chúng ta đào sâu nghiên cứu vào hoạt động bên trong của một máy chủ, chúng ta sẽ bắt đầu từ bằng cách bỏ đi cái gì được cho là bí ẩn ở đây. Từ một phối ghép phần cứng, một máy chủ đơn giản chỉ là một máy vi tính trên mạng của bạn, nó được cấu hình để chia sẻ nguồn tài nguyên của nó hoặc là chạy các ứng dụng cho các máy tính khác trên mạng. Bạn có thể có một máy chủ trong khu vực để điều khiển các tập tin hoặc là cơ sở dữ liệu và chia sẻ nó giữa các người sử dụng trong mạng của bạn, hoặc là có một máy chủ được cấu hình để cho phép tất cả các người sử dụng chia sẻ cùng một máy in, hơn là có sẽ có một máy in cho mỗi máy tính các nhân của bạn trong tổ chức.
- Điều mà làm cho thuật ngữ máy chủ khó hiểu là do nó có thể liên quan tới cả phần cứng và phần mềm. Do đó, Máy chủ có thể được sử dụng để mô tả một gói phần mềm đặc biệt chạy trên một máy tính... Loại máy chủ và loại phần mềm mà bạn sẽ sử dụng tuỳ thuộc vào loại mạng của bạn. LANs và WANs là các ví dụ, chúng sẽ sử dụng các dịch vụ tập tin và dịch vụ in trong khi mạng internet sẽ sử dụng dịch vụ web. Trong bài viết này chúng tôi cung cấp một cách tổng quan cho một số loại dịch vụ như là các dịch vụ ứng dụng, các dịch vụ cơ sở dữ liệu, dịch vụ mail và các dịch vụ web.

Chủ Nhật, 31 tháng 5, 2015

Hướng Dẫn Định Giá Tên Miền (Domain)




Tại sao chúng ta cần định giá tên miền ?

Định giá tên miền là bạn dùng các biện pháp nhằm xác định xem giá trị của một tên miền là bao nhiêu. Khi đã định giá được tên miền bạn sẽ có các quyết định mua hay bán phù hợp và từ đó thu được lợi nhuận cao nhất.
Giả sử: bạn có một tên miền chỉ đáng giá $200 nhưng bạn không biết được giá trị của nó và khi thời cơ đến có người trả giá $300 nhưng bạn từ chối, thế là bạn lỡ mất một món hời.
Đầu tư tên miền giống đầu tư bất động sản và cũng giống đánh bạc nữa. Khi đánh bạc những con nghiện mù quáng bao giờ cũng bị nướng sạch tiền, người đánh bạc có tư duy họ sẽ kiếm được lời hoặc sẽ bị thiệt hại ít nhất.

Cách định giá tên miền – các căn cứ để định giá tên miền

Giá trị của tên miền thực ra không một ai hoặc một công cụ nào có thể biết được chính xác giá trị của nó. Nhưng nếu bạn muốn định giá thì bạn cũng có thể ước lượng được một khoảng nào đó. Tuy nhiên, tên miền là một món hàng đặc biệt nên nó có rất nhiều ngoại lệ. Nói về giá cả tên miền tương tự như đồ cổ vậy. Một tên miền là một món hàng duy nhất không có tên thứ hai và khi tìm được người mua thực sự giá của nó rất khó nói.
Giá của tên miền phụ thuộc rất nhiều vào tâm lý chủ quan của người mua. Ví dụ: mình có tên miền Porn0.net. Bạn lưu ý “chữ o” phía sau là sô “0″ nhé. Đối với một domainer chuyên nghiệp thì tên này không có giá trị nhưng mình đã bán nó được $200 cho một người dùng cuối (người có hứng thú sử dụng tên miền này)
Hay một ví dụ khác: Đây là một kinh nghiệm đáng tiếc của mình. Mình tham gia đấu giá tên miền Distance.info. Phiên đấu giá này rất ít người biết nên khả năng chiến thắng khá cao. Tên miền này mình định giá nó từ 2,000 đến 8,000 usd, vì nó là tên miền một từ duy nhất (thuộc dạng Generic). Và căn cứ các giao dịch tên miền .info dạng này quanh thời điểm đó. Lúc đó, vào thời điểm mình không có nhiều tiền mặt trong tài khoản. Mình xác định là chơi một canh bạc, đặt giá 100 $, và thật buồn người chiến thắng là người đặt $101. Mình đã tiếc ngẩn ngơ gần một tuần với tên miền này Biểu tượng cảm xúc smile
Sau đây là một số căn cứ để bạn định giá được tên miền:
1. Kinh nghiệm phán đoán cá nhân: điều này rất quan trọng. Nếu bạn tham gia làm việc nhiều với tên miền thì càng ngày bạn sẽ càng chuyên nghiệp hơn. Lúc đó, bạn nhìn một tên miền bạn có thể phán đoán được tên miền đó đáng giá bao nhiêu. Một số cách để rèn luyện: đọc các tạp chí tên miền (tiếng Việt thì đọc eDomainName.net nhé), thử theo dõi các phiên đấu giá và tự mình cho giá, tham gia mua bán tên miền.
2. Một số công cụ hỗ trợ
Đây là các công cụ định giá ước lượng trực tuyến người ta lập trình dựa trên việc thu thập các yếu tố liên quan như từ khóa, lượng search, PPC, độ tuổi, các giao dịch liên quan…
Các công cụ mà bạn có thể tham khảo là
- Valuate.com
- Estibot.com
Tuy nhiên, các công cụ này chỉ để tham khảo thêm thôi nhé ! Nó có phần không chính xác trong nhiều trường hợp cụ thể nữa.
3. Lượng search từ khóa, PPC
Bạn có thể dùng công cụ Adword của Google để kiểm tra xem lượng search từ khóa của tên miền đó là bao nhiêu và PPC chi trả cho mỗi click chuột quảng cáo là bao nhiều. Hai yếu tố này mà càng lớn thì tên miền càng có giá trị.
Ví dụ: GameVui.biz thì có giá trị hơn VuiGame.biz
4. Đuôi mở rộng tên miền
Theo thứ tự .COM .NET .ORG .INFO và đến các đuôi mở rộng khác. Tuy nhiên, cũng có một số giao dịch ngoại lệ vì nó phụ thuộc vào yếu tố số 1.
Ví dụ như: KiemTienTrenMang123.com thì có giá trị hơn là KiemTienTrenMang123.net…
5. Độ tuổi của tên miền
Tên miền càng lâu năm càng có giá trị. Mình cực thích các tên miền có tuổi từ 1998, 1999 nhìn nó cổ kính sao sao ấy.
6. Xu hướng phát triển của thị trường
Ví dụ: Mình có tên miền RPGMakerXP.com đây là tên miền từ khóa trùng cho PRG Maker XP, đây là một loại máy thiết kế game, một thời rất HOT nhưng đến nay đã lỗi thời nên mình vẫn chưa bán được nó và có nguy cơ năm tới cho nó ra rìa, không gia hạn nữa.
Hiện nay, các tên miền công nghệ đang lên ngôi. Ví dụ: các tên miền như 3DPrinter, Cloud, Social…giao dịch khá nhiều và khá được giá.
7. Các giao dịch liên quan trong thời gian gần.
Một công cụ tuyệt vời thống kê các giao dịch tên miền trong quá khứ là DNSalePrice.com
Bạn có thể nhập tên miền muốn giao dịch vào đây và check xem nó đã có giao dịch trong quá khứ hay chưa và các tên miền tương tự có giá như thế nào để từ đó có thể phán đoán được giá trị của một tên miền.
8. Các dịch vụ định giá tên miền
Các dịch vụ này do các Domainer lập ra và thường thì chúng ta có thể sử dụng chúng khi các tên miền là Generic và khách hàng yêu cầu. Có một số tổ chức của các Broker Domain (nhà môi giới tên miền) có rất nhiều kinh nghiệm nên họ định giá khá chính xác. Tuy nhiên, cũng hơi tốn kém, mỗi lần định giá là mất ít nhất vài chục $.
Nếu bạn đăng ký tên miền ở Godaddy thì nó có luôn một công cụ định giá miễn phí, mặc dù không chính xác mấy.
Hoặc nếu bạn Parking tại Sedo thì khi add tên miền ở đây cũng hỗ trợ định giá tự động.